HSG4-TV(2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:50' 22-01-2013
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:50' 22-01-2013
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Đề số 4
1. a) Giải nghĩa từ nghị lực.
b) Đặt câu với từ nghị lực.
2. Từ mỗi từ đơn là tính từ sau đây, em hãy tạo ra các từ láy và từ ghép: đẹp, xanh, vàng.
3. Đọc bài ca dao sau:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi ! Bưng bát cơm đầt
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
Em hiểu người nông dân muốn nói với ta điều gì ? Cách diễn tảhình ảnh có sự đối lập ở cuối bài đã nhấn mạnh được ý gì ?
4. Một chú ong mê mải hút nhuỵ hoa, không hay biết trời đang sập tối, ong không về nhà được. Sớm hôm sau, khi trở về gặp các bạn, ong đã kể lại câu chuyện nó xa nhà trong đêm qua.
Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện của chú ong xa nhà đó.
Cách cho điểm:
Câu 1 : 2 điểm
Câu 2 : 2 điểm
Câu 3 : 2 điểm
Câu 4 : 4điểm
Đáp án
1.a) Nghĩa của từ nghị lực: ý chí kiên quyết, bền vững, không sợ khó khăn, vất vả.
b) Ví dụ: Nguyễn Ngọc Ký là nột người giàu nghị lực.
2.
- đẹp:
+ Từ láy: đẹp đẽ, đèm đẹp....
+ Từ ghép: đẹp tươi, tươi đẹp, xinh đẹp , tốt đẹp, giàu đẹp; đẹp lòng, đẹp mắt, đẹp mặt, đẹp trai, đẹp lão...
- xanh:
+ Từ láy :xanh xanh, xanh xao.
+ Từ ghép : xanh tươi, xanh tốt, xanh biếc, xanh lè, xanh lơ, xanh um, xanh mắt, xanh ngắt, xanh rì,...
- vàng :
+ Từ láy : vàng vàng, vàng vọt.
+ Từ ghép : vàng bạc, vàng đá, đá vàng, vàng ngọc; vàng hoe, vàng ối, vàng xuộm, vàng khè, vàng rực,...
3.
- 2 dòng đầu: Công việc của người cày ruộng, làm đồng áng vô cùng vất vả, khó nhọc.
- 2 dòng cuối : hỡi người bưng bát cơm đầy, trước khi ăn hãy nhớ: mỗi hạt gạo dẻo thơmđã chứa đựng muôn phần đắng cay, vất vảcủa người lao động làm ra nó.
4. HS tự làm.
 









Các ý kiến mới nhất